Bỏ qua để đến nội dung

Kết nối data source

Thêm PostgreSQL, MySQL hoặc HTTP API, nhập kết nối riêng cho từng môi trường và thử kết nối trước khi dùng.

6 phút đọc

Data source là nơi action đọc và ghi dữ liệu: một cơ sở dữ liệu PostgreSQL, MySQL hoặc một HTTP API. Mỗi data source có kết nối riêng cho từng môi trường. Vì vậy, cùng một action chạy trên DB dev khi đang ở môi trường dev và chạy trên DB thật khi chuyển sang prod.

  • Admin trở lên: thêm data source, nhập và sửa kết nối, xoá data source.
  • Editor: xem danh sách, xem cấu hình (không thấy mật khẩu) và xem bảng, cột. Editor cần data source mới thì liên hệ admin của project.

Chi tiết: Vai trò.

Danh sách data source của project, mỗi dòng ghi tên, slug và loại PostgreSQL, MySQL hoặc HTTP APIDanh sách data source của project, mỗi dòng ghi tên, slug và loại PostgreSQL, MySQL hoặc HTTP API

  1. Vào Xây dựng > Data source, bấm Thêm data source.
  2. Nhập Tên và Slug, sau đó chọn Loại: PostgreSQL, MySQL hoặc HTTP API.
  3. Bấm Tạo. Trang chi tiết mở ra để nhập kết nối cho từng môi trường.

Kết nối luôn được nhập cho môi trường đang chọn trên thanh trên cùng. Để có kết nối cho prod, chuyển sang prod và lưu thêm một lần. Mỗi môi trường giữ config riêng, được lưu ở dạng mã hoá.

  1. Ở thẻ Config theo môi trường, điền Host, Port, Database, User, Password và Schema (mặc định public).
  2. Chọn SSL/TLS: Tắt, Bật, kiểm tra chứng chỉ (khuyến nghị) hoặc Bật, không kiểm tra chứng chỉ. Nếu DB dùng CA riêng, xem phần SSL/TLS bên dưới.
  3. Bấm Test config đang nhập để thử kết nối bằng giá trị vừa nhập. Khi kết nối thành công, trang hiện phiên bản DB và thời gian phản hồi.
  4. Bấm Lưu config, sau đó xác nhận Lưu vào tên môi trường.
  5. Lặp lại cho các môi trường khác (chuyển môi trường ở thanh trên cùng trước).

Trang chi tiết data source, thẻ Config theo môi trường với Host, Port, Database, User; ô Password chỉ báo đã có mật khẩuTrang chi tiết data source, thẻ Config theo môi trường với Host, Port, Database, User; ô Password chỉ báo đã có mật khẩu

DB trên cloud thường bắt buộc TLS và dùng CA riêng (RDS, Cloud SQL, CA nội bộ). Khi chọn Bật, kiểm tra chứng chỉ (khuyến nghị), khối TLS hiện ra:

  • CA (PEM): chứng chỉ CA để xác thực server, ví dụ global bundle của nhà cung cấp. Có thể nối nhiều chứng chỉ (CA bundle). Nạp bằng Chọn file hoặc Dán PEM.
  • Tên server trong chứng chỉ (chỉ PostgreSQL): điền khi Host là địa chỉ IP hoặc khác với tên trong chứng chỉ. Để trống thì dùng Host.
  • Client certificate (PEM) và Private key (PEM): chỉ cần khi server yêu cầu client certificate (mTLS, ví dụ pg_hba … cert). Hai ô này phải nhập cùng nhau; private key không được có passphrase.

Sau khi lưu, chứng chỉ chỉ hiện ở dạng tóm tắt (CN, ngày hết hạn; hiện màu đỏ khi đã hết hạn). Private key không bao giờ hiển thị lại. Ô nào không sửa thì giữ bản đã lưu. Bấm Gỡ để bỏ một chứng chỉ, hoặc Giữ bản đã lưu để huỷ thay đổi trên ô đó. Hệ thống từ chối lưu nếu không đọc được PEM, chứng chỉ đã hết hạn, hoặc private key không khớp với client certificate.

  • Mật khẩu không bao giờ được trả về trình duyệt. Ô Password chỉ cho biết đã có mật khẩu hay chưa; để trống nếu không muốn đổi.
  • Lưu config có hiệu lực ngay. Mọi action ở môi trường đó dùng kết nối mới; truy vấn đang chạy quá vài giây có thể bị cắt. Khi sửa config của môi trường production, trang hiện cảnh báo rằng credential này được dùng cho dữ liệu thật.
  • Thẻ Bảng & cột trên trang data source hiển thị nhanh cấu trúc DB (cache 5 phút). Để xem sơ đồ quan hệ hoặc sinh action CRUD, vào Bảng & sơ đồ.
  • Nút Tạo action từ data source này (chỉ với PostgreSQL và MySQL) mở form tạo action với data source này đã được chọn sẵn.

Thẻ Xoá data source nằm cuối trang chi tiết (cần vai trò Admin). Thao tác xoá gỡ hẳn config ở mọi môi trường, kể cả mật khẩu, header và chứng chỉ, và không hoàn tác được.

Không xoá được data source khi còn action dùng data source đó. Hộp xác nhận liệt kê từng action đang dùng; gỡ các action này hoặc chuyển chúng sang data source khác trước.